Nioh – Thông số trang bị – Phần 1 – Vũ Khí

Tuy lấy nhiều cảm hứng từ dòng souls, nhưng hầu hết người chơi sau khi trải nghiệm Nioh đều cảm nhận được một nét rất riêng trong hệ thống của game. Góp phần cho nét riêng biệt này, ngoài phong cách chiến đấu đa dạng, còn có một phần không nhỏ của hệ thống trang bị hoành tráng. Cách thức phân cấp trang bị và các chỉ số có thể quen thuộc với nhiều người nếu đã từng chơi qua Diablo hay các game nhập vai áp dụng RNG (Random Generated Loot – tạm dịch – Hệ thống vật phẩm ngẫu nhiên)

Tuy nhiên, nếu là người mới bạn có thể bị choáng ngợp trước một rừng chỉ số. Bài viết này hướng dẫn về các chỉ số, đồng thời chỉ ra một số chỉ số bạn nên quan tâm. Nếu có thiếu sót, mọi người cứ tự nhiên comment, mình sẽ thu thập ý kiến và update bài viết sau đó.

Đến nay, hiện có 3 bài viết nói về chỉ số trang bị – vũ khí, giáp trụ và vật phẩm bỗ trợ, mọi người xem qua nhé!

NIOH – THÔNG SỐ TRANG BỊ – PHẦN 2 – ARMOR & ACCESSORIES

NIOH- THÔNG SỐ TRANG BỊ – PHẦN CUỐI – RANGED WEAPON & PROJECTILES

RARITY – Độ hiếm của trang bị

Đĩa game Nioh giá 999k!

Trong Nioh, trang bị được phân cấp bằng màu sắc thấp nhất là màu trắng – không có các dòng chỉ số phụ. Độ hiếm theo thứ tự như sau

Về cơ bản trang bị càng quý thì có nhiều dòng hơn, và các dòng chỉ số này (affixes) cũng có màu sắc để phân biệt độ quý hiếm – tương ứng với màu trang bị. Không hẵn các vũ khí quý hơn sẽ mạnh hơn vũ khí có màu sắc thấp hơn, màu sắc chỉ tương ứng với các chỉ số đó

Nioh_Affixes color
Các chỉ số cũng có màu sắc riêng biệt

Vào đầu game bạn sẽ nhặc được các vũ khí trắng và vàng (y như diablo ngày trước) và màu tím sẽ là trang bị cấp cao nhất.

Sau khi endgame, các trang bị “thần thánh” sẽ xuất hiện (divine item) với màu sắc xanh lá cây

Nioh_Divine
Divine Weapon

AFFIXES – Chỉ số trang bị

WEAPONS – VŨ KHÍ


Giống như các game thiên về trang bị, Nioh hỗ trợ một số lượng các affixes tương đối đa dạng.

Đối với vũ khí sẽ có các loại chỉ số như tăng sát thương đối với một loại yokai nhất định, tăng sát thương của đòn đánh kết liễu hay tạo nguyên tố cho các đòn đánh…. Nhìn chung vào đầu game (Way of Samurai) bạn không cần quan tâm nhiều đến các chỉ số này, cứ việc thay đổi vũ khí khi nhặt được món mới mạnh hơn.

PS4 Slim và đĩa Nioh Bundle

Tuy nhiên, để build (xây dựng) nhân vật một cách hiệu quả, cần phải chú ý tới một số chỉ số sau:

CÁC CHỈ SỐ TĂNG SÁT THƯƠNG GỐC

  • CLOSE COMBAT DAMAGE – Như tên gọi dòng này trên vũ khí sẽ tăng lượng sát thương của nhân vật theo tỉ lệ % trong khoảng từ 15 – 20% Cho dù có sử dụng cách build nào, thì dòng này là một trong những dòng không thể thiếu.
  • SKILL DAMAGE () hoặc SKILL DAMAGE – Tăng lượng sát thương của các kỹ năng (skill) hoặc một kỹ năng nhất định – các đòn đánh yêu cầu một tổ hợp nút (vd: R1+ Tam Giác)

Đây là các chỉ số bạn cần quan tâm, tuy nhiên bạn sẽ không nhặt được các vũ khí có những dòng này ngay từ đầu game, mà hầu hết là các chỉ số tương tự kèm theo một số điều kiện nhất định:

  • [Enemy Type] CLOSE COMBAT DAMAGE – Tăng sát thương với một loại Yokai nhất định, các loại khác vẫn tèo 🙂
  • CLOSE COMABAT ATTACK (Critical) – Tăng sát thương khi bạn sắp chết 🙂

……

CÁC CHỈ SỐ HỖ TRỢ GIẢM LƯỢNG KI SỬ DỤNG

Cũng tương tự bên trên, hầu hết các chỉ số ban đầu bạn nhặt được đều có một số điều kiện nhất định (như đang trong Tấn nào hay đang trong trạng thái nào):

  • [Stance] ATTACK KI REDUTION – Giảm lượng Ki sử dụng ở một thế tấn nào đó, vd bạn sử dụng Thượng Tấn thì các đòn đánh ở thế này sẽ được giảm Ki theo %

…….

Về sau, các chỉ số lợi hại hơn sẽ xuất hiện, bao gồm:

  • CLOSE COMBAT ATTACK KI REDUCTION – Giảm Ki trên tất cả các đòn đánh cận chiến không cần điều kiện
  • GUARD KI REDUCTION – Giảm Ki khi chống đỡ đòn đánh

CÁC CHỈ SỐ HỖ TRỢ NGUYÊN TỐ CHO VŨ KHÍ

Sẽ có hai dạng chỉ số trong phần này, thêm nguyên tố vào đòn đánh, và tăng sát thương của một nguyên tố nhất định

  • [ELEMENT] (Fire,Water,Wind,Earth,Poison,Paralysis,Lighting) +  – Các đòn đánh sẽ có thêm hiệu ứng. Chi tiết của các hiệu ứng

FIRE – Hỏa: Sẽ gây sát thương theo thời gian

WATER – Thủy: Tăng sát thương của các nguyên tố khác sau đó

WIND – Phong: Giảm lực tấn công

EARTH – Thổ: Gấp đôi lượng Ki sử dụng cho các hoạt động

POISON – Độc: Tương tự như Hỏa nhưng sát thương cao hơn và không thể sử dụng trên một số Yokai

PARALYSIS – Bất Động: Không thể làm gì cho đến khi bị tấn công hoặc hết hiệu ứng

LIGHTING – Lôi: Giảm tốc độ di chuyển và ra đòn

  • [Element] DAMAGE (Weapon) – Tăng các sát thương nguyên tố nhất định lên khoảng 50% (Sát thương nguyên tố thông thường rất thấp, nên 50% thật sự không nhiều)
Nio_water
Con số nhỏ màu xanh là sát thương Thủy

CÁC CHỈ SỐ BỖ TRỢ

Ngoài các chỉ số tăng sát thương gốc, còn có nhiều chỉ số tăng sát thương trong một số điều kiện nhất định:

  • FAMILARITY DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên độ quen thuộc vũ khí (15% max)
Nioh_Familarity
Độ thuần thục vũ khí
  • AGILITY DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên độ linh hoạt (15% ở A)
Nioh_Agility
Chỉ số nhanh nhẹn (Agility) – nằm dưới trọng lượng của trang bị, sẽ dựa trên số khối lượng đang có trên tổng trọng lượng có thể chịu đựng
  • EQUIPMENT WEIGHT DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên cân nặng trang bị (khi nhân vật mặc giáp nặng 15% ở 30.1 trở lên)
Nioh_EWD
Equipment Weigt – Trọng lượng trang bị, hiển thị số lượng đang mang vác và tổng khối lượng
  • ENEMY DEFEATED DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên lượng đối thủ đã tiêu diệt (1% /1 đối thủ, max 15%)
  • INCREASE DAMAGE (CONSECUTIVE HITS) – Tăng sát thương cho các đòn đánh liên tiếp  (2.5%/ hit, max 15%)
  • DAMAGE BONUS (LESS ARMOR) – Chỉ số này chỉ có tác dụng khi bạn không mặc giáp – không đồng nghĩa với việc mặc giáp nhẹ
  • NINJUTSU DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên khả năng Ninjutsu (Ninjutsu tăng theo Dexterity) ~1%/100 Ninjutsu Power

Ninjutsu Power và Omnyo Magic Power lần lượt được quy định bởi Dexterity và Magic.

  • ONMYO DAMAGE BONUS – Tăng sát thương dựa trên khả năng Onmyo Magic (tăng theo Magic) ~1%/100 Onmyo Magic Power
Nioh_NinjutOnmyo
Ninjutsu Power và Omnyo Magic Power lần lượt được quy định bởi Dexterity và Magic.

CÁC CHỈ SỐ KHÁC

Ngoài các chỉ số chính bên trên, vũ khí còn có một số chỉ số khác như tăng sát thương khi đối thủ chịu một số hiệu ứng, hút máu, tăng tỉ lệ áp hiệu ứng lên đối phương…

  • STATUS AILMENT AUGMENTATION () – Thông thường nếu vũ khí của bạn có nguyên tố, mỗi đòn đánh sẽ tăng khả năng áp hiệu ứng lên đối phương, chỉ số này tăng tỉ lệ đó lên theo mỗi hiệu ứng

VD: Hiệu ứng của Thủy sẽ là Saturated (Bão Hòa)

Nioh_20170702170949
Status Augmentaion (Saturated) – Tăng tỉ lệ áp hiệu ứng của Thủy lên đối phương
  • CLOSE COMBAT ATTACK () – Tăng sát thương khi địch thủ rơi vào một số trạng thái nhất định (hết Ki, dính hiệu ứng, đang tấn công…)
  • () BREAK – Tăng khả năng break (choáng) khi đối thủ chống đỡ
  • SKILL BREAK- Tăng khả năng choáng khi bạn sử dụng kỹ năng (Skill) lên đối thủ

…..

CHỈ SỐ HIẾM NHẤT VÀ CŨNG HỮU DỤNG NHẤT

Trong Nioh, mỗi loại vũ khí sẽ cần một điểm nội tại riêng biệt (Sword – Heart, Dual Sword – Skill, Axe – Strenght, Spear – Body…) Điều này đồng nghĩa với việc, vũ khí mà bạn sử dụng sẽ tăng sát thương khi bạn nâng điểm nhân vật theo đúng chỉ số tương ứng.

Nioh_20170702171013
“Ảnh hưởng tới lượng Ki, Vũ khí sử dụng: Kiếm, Cung”

Tuy nhiên, nhìn vào bảng thống kê của mỗi loại vũ khí, bạn sẽ thấy cao nhất là B+ cho chỉ số hỗ trợ. Dòng chỉ số Change to attack (CTA) này sẽ tăng hạng của chỉ số mà nó hỗ trợ lên A+ và điều này đồng nghĩa với việc một lượng sát thương cơ bản đáng kể – có thể nói cao nhất trong các chỉ số tăng sát thương.

Nioh_20170702171110
Với song kiếm, chỉ số chính sẽ là Skill, ở phiên bản gốc, CTA (Skill) của trang bị này là B+.

CTA còn hỗ trợ bạn sử dụng vũ khí khác chỉ số mà không cần nâng điểm nhân vật theo chỉ số nội tại gốc của vũ khí.

VD: Nhân vật của bạn sử dụng Dual Sword với 99 Skill, nhưng bạn muốn sử dụng Sword (một vũ khí theo chỉ số Heart) nếu có dòng CTA Skill trên Sword thì lượng sát thương tăng lên sẽ thậm chí cao hơn cả nhân vật sử dụng Sword với 99 điểm ở Heart.

Nioh_CTA2
Tuy nhiên, trang bị này còn có CTA STAMINA A, đồng nghĩa với việc nếu nv có 99 Stamina, vẫn có thể có một lượng sát thương lớn dù không nâng vào điểm Skill

NIOH – CHỈ SỐ NỘI TẠI

Tuy nhiên, chỉ số này chỉ có tác dụng mạnh mẽ nhất khi chỉ số đó đạt mức cao nhất (99) và đồng thời rất hiếm. Trong xuyên suốt quá trình chơi của người viết (gần 140h) chỉ có khoảng 5 vũ khí có chỉ số này một cách ngẫu nhiên, để có được dòng chỉ số này, bạn phải rất may mắn khi Reforge (Sữa lại một dòng chỉ số của vũ khí) hoặc “kế thừa” nó từ một vũ khí khác – Xem “NIOH – Nâng Cấp Trang Bị” <NIOH – THỢ RÈN VÀ NÂNG CẤP VŨ KHÍ

  • CHANGE TO ATTACK – Chuyển đổi chỉ số nội tại của vũ khí sang một chỉ số khác.

 PS4 Slim with Nioh Bundle

Nếu bạn đang ở lần chơi đầu tiên, không cần để tâm quá đến những chỉ số trên, nhưng các thông tin này sẽ vô cùng hữu ích khi bắt đầu hành trình lên Way of The Strong (WOTS) và Way of the Demon (WOTD) bạn sẽ cần một cách build nhân vật chuẩn xác để không bị “lên bờ xuống ruộng” với đám Yokai.

Bên trên chưa bao gồm tất cả các dòng chỉ số của vũ khí trong Nioh, nhưng nhìn chung tất cả đều được phân loại dựa theo các tiêu chí trên. 

Nếu có câu hỏi về bất cứ dòng affix nào, cứ để comment và mình sẽ cố gắng trả lời trong thời gian sớm nhất!

3 Comments on “Nioh – Thông số trang bị – Phần 1 – Vũ Khí”

Have some ideas? Please share!